TIN TỨC
 
GIỜ MỞ CỬA

Thứ hai đến thứ sáu:
16h00 – 19h30

Thứ bảy:  7h30 – 11h00

Xem ngày giờ làm việc trong tháng:   http://khamtimmach.com/index.php/gioi_thieu/28/

ƯU ĐÃI QUA INTERNET

http://khamtimmach.com/index.php/gioi_thieu/42/

& SIÊU ÂM TIM VỚI MÁY PHILIPS AFFINITI 2015

 
TIN MỚI
22/1/2015: CÂN LÂM SÀNG NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

CẬN LÂM SÀNG:

1.1  Điện tim: 

Điện tâm đồ cho phép phân loại nhịp nhanh tim, và có khả năng cho chẩn đoán chính xác. Sóng P có thể không thấy , hoặc nếu có thì có thể bình thường hay bất thường tùy thuộc cơ chế của sự tái cực nhĩ.[9,10,35]

Đặc trưng ĐTĐ của các dạng nhịp nhanh trên thất khác nhau như sau:

  • Nhịp nhanh xoang: Nhịp tim lớn hơn 100 lần / phút, sóng P như là nhịp xoang bình thường
  • Nhịp nhanh xoang không thích hợp (IST) – dấu hiệu giống như nhịp nhanh xoang, sóng P cũng giống như nhịp xoang
  • Nhịp nhanh vào lại nút xoang (SNRT) – sóng P tương tự như nhịp xoang, xuất hiện và biến mất bất thường
  • Nhịp nhanh xoang – nhịp tim từ 120 – 150 nhịp/ phút, sóng P hình dạng khác với nhịp xoang, khoảng cách RP kéo dài; block AV thường không thể làm mất cơn nhịp nhanh.
  • Nhịp nhanh nhĩ đa ổ - nhịp từ 100 – 200 lần/ phút, có hơn 3 hình dạng sóng P khác nhau
  • Flutter nhĩ – nhịp nhĩ 200 – 300 lần/ phút, sóng cuồng, dẫn truyền nhĩ thất 2:1 hay 4:1
  • Rung nhĩ – nhịp bất thường, không thấy sóng P rõ
  • Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất – nhịp tim 150 – 200 lần / phút, sóng P nằm ở hoặc ngay trong QRS hay rất ngắn sau QRS, khoảng cách RP ngắn trong  AVNRT điển hình và RP kéo dài trong AVNRT không điển hình.
  • Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất – nhịp tim 150 – 250 lần/ phút, phức hợp QRS hẹp trong dẫn truyền orthodromic và QRS rộng trong antidromic. Chẩn đoán loại trừ bằng block nhĩ thất trong cơn nhịp nhanh kịch phát, sóng P ngay sau QRS

Ngay sau khi chấm dứt nhịp nhanh, phải đo lại ECG trong lúc nhịp xoang để tầm soát hội chứng WPW. Theo dõi Holter ECG cũng có thể giúp đánh giá sự thường xuyên hay thời gian cơn nhịp nhanh, mặc dù nó khó có thể xác định, 

Đặc trưng bệnh nhân nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng cách so sánh đoạn RP và đoạn PR rất hữu ích. Nhịp nhanh có RP kéo dài xảy ra khi hoạt động của nhĩ trước phức hợp QRS. Nhịp nhanh RP ngắn, hoạt động nhĩ diễn ra cùng với hay sau khi kích thích thất và sóng P tìm thất trong hay ngay sau khi phức bộ QRS [9,10,40,41]. Phân loại nhịp nhanh trên thất theo RP diễn ra như sau:

  • Nhịp nhanh tim với RP ngắn – điển hình AVNRT, AVRT, Nhịp nhanh ạc chổ bộ nối junctional ectopic tachycardia (JET), và nhịp nhanh bộ nối không kịch phát
  • Nhịp nhanh với đoạn RP dài – nhịp nhanh xoang, SNRT, fllutter nhĩ, AVNRT không điển hình và permanent form of junctional reciprocating tachycardia

Hai sóng P liên tục mà không có phức bộ QRS xen vào có thể là nhịp nhanh nhĩ , trong một số trường hợp AVNRT, nhưng ít khi là AVRT. Nghiệm pháp vagal hay block nhĩ thất có thể hiệu quả trong vài trường hợp AVNRT nhưng không tác dụng trong nhịp nhanh xoang. Các nghiệm pháp trên giúp chẩn đoán và cả điều trị

1.2  Sinh hóa:

Men tim phải được thực hiện cho tất cả những bệnh nhân đau ngực, bệnh nhân có nguy cơ  nhồi máu cơ tim, những bệnh nhân không ổn định và biểu hiện với suy tim, tụt huyết áp hay phù phổi cấp. Tuy nhiên những bệnh nhân trẻ tuổi không có bất thường về cấu trúc tim thì có rất ít nguy cơ bị nhồi máu cơ tim.

Các xét nghiệm sinh hóa khác bao gồm:

  • Ion đồ phải được thực hiện vì những rối loạn ion có thể khởi phát NNKP TT.
  • Công thức máu: khảo sát thiếu máu có phải là nguyên nhân gây nên nhịp nhanh tim hay thiếu máu cơ tim.
  • Hormon tuyến giáp cũng có thể phát hiện cường giáp.
  • Nồng độ Digoxin máu cho những bệnh nhân sử dụng digoxin vì nhịp nhanh trên thất cũng là một trong những dấu hiệu quá liều digoxin.

1.3  Điện sinh lý:

Điện sinh lý đã thay đổi chẩn đoán NNTT ngoạn mục . Ghi nhận hoạt động điện bên trong tim giúp vẽ nên bản đồ đường dẫn truyền phụ và các vòng vào lại trên bệnh nhân, giúp hiểu được nguyên nhân và cơ chế dằng sau các cơn nhịp nhanh. Hiện nay, điện sinh lý thường được thực hiện cùng lúc với đốt điện sóng cao tần qua catheter.

1.4   Các chẩn đoán hình ảnh khác

  • Chụp X quang ngực thẳng: đánh giá xuất hiện của phù phổi hay tim to, tong một số trường hợp viêm  phổi cũng làm khởi phát NNKT TT
  • Siêu âm tim thành ngực: Đánh giá bất thường cấu trúc tim cũng như bệnh tim bẩm sinh
  • Chụp cộng hưởng từ: rất có lợi khảo sát trường hợp tim bẩm sinh.
 

NHỮNG TIN TỨC KHÁC

» 27/9/2015: RƯỢU VÀ SUY TIM (BÁO TUỔI TRẺ)
» 20/3/2015: BS ĐẸP THAM DỰ HỘI NGHỊ TIM MẠCH HOA KỲ ACC 2015 & TẬP HUẤN SỬ DỤNG MÁY SIÊU ÂM PHILIPS AFFINITI
» 19/1/2015: NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT: DỊCH TỂ - TIÊN LƯỢNG - THĂM KHÁM - PHÂN BIỆT
» 5/12/2014: NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT - NGUYÊN NHÂN
» 14/11/2014: ĐIỀU TRỊ THUỐC SAU TÁI TƯỚI MÁU NMCT STc
» 7/11/2014: ĐIỀU TRỊ KHÁNG TIỂU CẦU PHỐI HỢP TRONG NMCT STc
» 28/10/2014: NMCT STc: CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU
» 27/10/2014: ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM ST CHÊNH
 
KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN
 

THE BEAUTY HEART CLINIC

162 Nguyễn Thiện Thuật. Phường 3, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

CCHN Y:0001831/HCM-CCHN         GPHĐ KB-CB:03758/SYT-GPHĐ

Email: beautyheartclinic@gmail.com  - Website : www.khamtim.com

Bản quyền © 2011 thuộc về THE BEAUTY HEART CLINIC
Thiết kế và phát triển bởi PA Vietnam
  Chat yahoo:
Hotline : 0988752725